Xuất khẩu đá quý, kim loại quý 6 tháng đầu năm 2020 tăng trên 58%

Thứ sáu - 14/08/2020 10:08
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam sang các thị trường 6 tháng đầu năm 2020 đạt 909,21 triệu USD, tăng 58,1% so với cùng kỳ năm 2019.

Riêng tháng 6/2019 xuất khẩu đá quý, kim loại quý đạt 338,48 triệu USD, tăng 23% so với tháng 5/2019 và tăng 7,6% so với tháng 6/2019.

Trong số rất nhiều thị trường xuất khẩu đá quý, kim loại quý của Việt Nam, thì Hồng Kông và Mỹ là 2 thị trường chủ đạo, chiếm tới 81,5% trong tổng kim ngạh xuất khẩu đá quí, kim loại quí của cả nước.
Hồng Kông đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 6 tháng đầu năm 2020, đạt 613,46 triệu USD, chiếm 67,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt mức tăng rất mạnh 1,648% so với cùng kỳ năm 2019.
Mỹ đứng thứ hai về kim ngạch, với 127,44 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 14% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này.
Đứng sau 2 thị trường chủ đạo trên, là các thị trường như: Nhật Bản 26,98 triệu USD, chiếm 3%, giảm 3,5%; Pháp 10,99 triệu USD; Bỉ 10,18 triệu USD; Hàn Quốc 8,79 triệu USD.
Ngoài thị trường Hồng Kông tăng mạnh như trên, còn có thị trường Thái Lan cũng tăng 99,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,32 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu lại sụt giảm ở một số thị trường như: U.A.E giảm 76%; Đức giảm 46%; Australia giảm 29,7%.
Xuất khẩu đá quý, kim loại quý 6 tháng đầu năm 2020 -(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ) - ĐVT: USD
 
Thị trường Tháng 6/2020 So với tháng 5/2020 (%) 6 tháng đầu năm 2020 So với cùng kỳ năm 2019 (%) Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch XK 338.479.466 23 909.212.135 58,1 100
Hồng Kông (TQ) 290.162.538 21,51 613.462.881 1,648,04 67,47
Mỹ 35.991.602 717,35 127.436.393 -31,52 14,02
Nhật Bản 3.446.785 47,05 26.978.468 -3,47 2,97
Pháp 700.256 -73,26 10.992.173 4,32 1,21
Bỉ 2.407.945 90,07 10.176.836 6,99 1,12
Hàn Quốc 1.499.208 29,78 8.788.375 4,65 0,97
Australia 607.389 -6,71 4.740.244 -29,68 0,52
U.A.E 39.557 -28,62 1.525.134 -76,11 0,17
Thái Lan 350.369 362,88 1.319.519 99,69 0,15
Anh 159.636 31,21 1.265.101 -15,8 0,14
Tây Ban Nha 60.698 -46,24 930.718 -26,24 0,1
Đức 87.230 -37,17 901.297 -46,1 0,1
Đài Loan (TQ) 59.298 32,55 355.269 5,92 0,04

Nguồn tin: www.asemconnectvietnam.gov.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây