Xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao 6 tháng đầu năm 2020 tăng 68,5%

Thứ sáu - 14/08/2020 10:13
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu nhóm đồ chơi, dụng cụ thể thao tháng 6/2020 tăng 54,6% so với tháng 5/2020 và tăng 79,4% so với tháng 6/2019, đạt 247,96 triệu USD. Tính chung cả 6 tháng đầu năm 2020 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 1,12 tỷ USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ năm 2019.

6 tháng đầu năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao đạt 1,12 tỷ USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ năm 2019.

 

 

Đồ chơi, dụng cụ thể thao của Việt Nam xuất sang Mỹ luôn đứng đầu về kim ngạch, đạt 559,18 triệu USD, chiếm gần 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao của cả nước, tăng 126,9% so với cùng kỳ năm 2019; xuất sang Nhật Bản đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 171,74 triệu USD, chiếm 15,3%, tăng 21,8%; tiếp đến thị trường Đức đạt 73,65 triệu USD, chiếm 6,6%, tăng 184% và sang Tây Ban Nha đạt 46,58 triệu USD, chiếm 4,2%, tăng 811,7% so với cùng kỳ năm 2019.
Nhìn chung, xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao sang hầu hết các thị trường trong 6 tháng đầu năm 2020 tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019; tuy nhiên, một thị trường xuất khẩu bị sụt giảm ở mức 2 con số như: Hàn Quốc giảm 22,9%, đạt 14,06 triệu USD; Italia giảm 17,7%, đạt 6,24 triệu USD; Malaysia giảm 14,1%, đạt 2,58 triệu USD.
Xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao 6 tháng đầu năm 2020 - (Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020) - ĐVT: USD
 
Thị trường Tháng 6/2020 So với tháng 5/2020 (%) 6 tháng đầu năm 2020 So với cùng kỳ năm 2019 (%) Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch XK 247.957.217 54,6 1.119.749.437 68,5 100
Mỹ 143.562.718 97,12 559.179.326 126,91 49,94
Nhật Bản 29.120.187 32,42 171.741.372 21,8 15,34
Đức 8.064.982 -57,52 73.651.101 184,11 6,58
Tây Ban Nha 11.597.793 252,28 46.576.551 811,67 4,16
Anh 7.342.783 54,57 31.379.764 -6,11 2,8
Hà Lan 7.635.382 83,98 27.714.851 45,66 2,48
Trung Quốc 5.065.327 -6,2 25.915.470 10,27 2,31
Mexico 4.227.622 83,94 25.468.907 37,08 2,28
Canada 4.443.860 46,2 20.551.484 5,35 1,84
Australia 3.043.877 -33,29 18.566.143 16,9 1,66
Bỉ 2.313.919 -41,29 14.781.984 1,97 1,32
Hàn Quốc 2.730.084 17,18 14.064.878 -22,86 1,26
Pháp 2.673.605 58,84 12.601.076 31,68 1,13
Hồng Kông (TQ) 2.843.940 51,83 11.928.322 3,62 1,07
Brazil 776.949 -50,44 6.432.069 0,48 0,57
Italia 1.948.629 198,76 6.242.720 -17,66 0,56
Đài Loan (TQ) 709.661 -20,06 5.647.694 39,96 0,5
Thụy Điển 487.756 -25,57 4.816.127 -8,24 0,43
Nga 1.632.630 277,46 4.658.232 63,66 0,42
Đan Mạch 722.434 -20,36 3.636.475 11,66 0,33
Malaysia 629.721 139,97 2.575.208 -14,09 0,23
Singapore 382.842 113,08 2.156.258 -8,89 0,19

Nguồn tin: www.asemconnectvietnam.gov.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây