Xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 6 tháng đầu năm 2020 tăng gần 4%

Thứ sáu - 14/08/2020 10:13
Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020 tăng nhẹ 3,8% so với cùng kỳ năm 2019, đạt 262,01 triệu USD.

 

Riêng tháng 6/2020 xuất khẩu nhóm sản phẩm này đạt 42,47 triệu USD, tăng 10,4% so với tháng liền kề trước đó và tăng 9,4% so với cùng tháng năm 2019.
Sản phẩm gốm sứ được xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Mỹ, chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước, đạt gần 54,83 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2019.
Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á giảm 20,1% so với cùng kỳ năm trước, đạt 45,75 triệu USD, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước
Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 40,75 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 13,7% so với cùng kỳ 2019.
Sản phẩm gốm sứ xuất khẩu sang thị trường EU 6 tháng đầu năm đạt 39,39 triệu USD, chiếm hơn 15% trong tổng kim ngạch, giảm 6,2%.
Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sụt sang đa số thị trường bị giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó giảm nhiều ở một số thị trường sau: Singapore giảm 49%, đạt 0,37 triệu USD; Achentina giảm 78,8%, đạt 0,29 triệu USD; Malaysia giảm 42,6%, đạt 2,7 triệu USD.
Xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 6 tháng đầu năm 2020
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD
Thị trường Tháng 6/2020 So với tháng 5/2020 (%) 6 tháng đầu năm 2020 So với cùng kỳ năm 2019 (%) Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch XK 42.471.135 10,4 262.008.940 3,8 100
Mỹ 6.738.169 19,68 54.827.005 17,96 20,93
Đông Nam Á 8.777.996 45,95 45.750.110 -20,07 17,46
Nhật Bản 5.742.972 -23,57 40.750.800 13,7 15,55
EU 6.822.219 36,49 39.392.200 -6,21 15,04
Đài Loan (TQ) 4.155.100 -14,78 23.966.767 18,58 9,15
Hàn Quốc 3.340.218 25,58 17.304.517 11,56 6,61
Trung Quốc đại lục 2.433.640 -22,18 13.797.302 83,53 5,27
Anh 2.687.342 148,59 11.722.390 -17,8 4,47
Thái Lan 2.015.206 100,46 11.373.384 -28,5 4,34
Campuchia 1.894.691 89,21 8.320.856 -3,11 3,18
Australia 1.652.356 0,18 7.363.691 14,38 2,81
Indonesia 1.038.812 131,27 7.214.837 -33,81 2,75
Philippines 1.196.262 10,52 7.149.797 -21,02 2,73
Hà Lan 619.608 -58,69 6.804.112 5,53 2,6
Đức 1.051.303 28,25 5.524.513 -25,43 2,11
Lào 883.402 -34,75 5.078.687 30,17 1,94
Italia 544.365 -27,62 4.640.830 4,8 1,77
Pháp 1.423.623 282,94 3.844.567 -6,11 1,47
Myanmar 901.844 34,91 3.545.959 2,28 1,35
Đan Mạch 146.575 -46,77 2.796.146 48,46 1,07
Malaysia 821.398 102,38 2.695.681 -42,57 1,03
Canada 88.083 -26,7 2.483.401 -11,57 0,95
Bỉ 83.736 -20,64 1.757.191 10,15 0,67
Thụy Điển 82.093   1.200.846 80,16 0,46
Ấn Độ 191.237 634,57 1.178.538 -17,57 0,45
Tây Ban Nha 183.574 97,17 1.101.605 -7,11 0,42
Nga 103.810   464.691 -29,25 0,18
Hồng Kông (TQ) 53.970 -42,27 406.877 -12,68 0,16
Singapore 26.381 -44,92 370.909 -48,95 0,14
Achentina 172.173   293.925 -78,81 0,11
Iraq   -100 212.167   0,08

Nguồn tin: www.asemconnectvietnam.gov.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây